QUI HOẠCH CAO TỐC TOÀN VIỆT NAM

Chuyên viên BĐS Chuyên viên BĐS 16/12/2020

 Bài tổng hợp nhanh của Ibelin Balian, hy vọng có ích cho cộng đồng.

Bạn quan tâm đến tuyến nào, hãy để lại comment, sẽ viết bài riêng từng tuyến chi tiết hơn (qui hoạch, tiến độ, tình hình đấu thầu, phân kỳ đầu tư).

  1. MỤC TIÊU

Hình thành mạng đường bộ cao tốc quốc gia, bảo đảm kết nối các trung tâm kinh tế trọng điểm, các cửa khẩu chính, đầu mối giao thông quan trọng có nhu cầu vận tải lớn, tốc độ cao. Trong đó, tập trung tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam, ưu tiên tuyến nối Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng, các tuyến ra cảng lớn.

Tạo liên kết cao với phương thức vận tải hiện đại khác và hội nhập quốc tế.

Đường bộ cao tốc được thiết lập tách biệt nhưng phải đảm bảo liên kết với mạng đường bộ hiện có, bảo đảm môi trường, cảnh quan.

Góp phần giải quyết ách tắc giao thông tại Hà Nội, Tp.HCM.

Các tuyến cao tốc trong Quy hoạch được hoạch định với quy mô hoàn chỉnh, tuy nhiên trong thực hiện có thể phân kỳ xây dựng để phù hợp lưu lượng xe và khả năng huy động vốn, nhưng phải quản lý quỹ đất để hạn chế chi phí giải phóng mặt bằng.

  1. QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CAO TỐC TOÀN QUỐC

Trên cơ sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước; định hướng phát triển kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm; Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn sau 2020, Quy hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt Nam gồm các tuyến sau

B1. TUYẾN CAO TỐC BẮC - NAM

Gồm 02 tuyến, tổng 3.262 km.

  1. Tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông (CT1), 1.941 km.

Gồm 16 đoạn tuyến với điểm nút là: Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Nha Trang, Phan Thiết, Dầu Giây, Long Thành, Bến Lức, Trung Lương, Mỹ Thuận và Cần Thơ.

  1. Tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Tây (CT2), 1.321 km.

Tuyến đi qua 23 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Cần Thơ, Kiên Giang.

B2. KHU VỰC PHÍA BẮC

07 tuyến hướng tâm kết nối Hà Nội, tổng 1.099 km.

  1. Lạng Sơn – Bắc Giang – Bắc Ninh, 130 km.
  2. Hà Nội – Hải Phòng, 105 km.
  3. Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai, 264 km.
  4. Nội Bài – Hạ Long – Móng Cái, 294 km.
  5. Hà Nội – Thái Nguyên – Chợ Mới, 90 km.
  6. Láng – Hòa Lạc – Hòa Bình, 56 km.
  7. Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh, 160 km.

B3. MIỀN TRUNG - TÂY NGUYÊN

03 tuyến, tổng 264 km

  1. Hồng Lĩnh – Hương Sơn, 34 km.
  2. Cam Lộ – Lao Bảo, 70 km.
  3. Quy Nhơn – Pleiku, 160 km.

B4. KHU VỰC PHÍA NAM

07 tuyến, tổng 984 km

  1. Biên Hòa – Vũng Tàu, 76 km.
  2. Dầu Giây – Đà Lạt, 209 km.
  3. TPHCM – Thủ Dầu Một – Chơn Thành, 69 km.
  4. TPHCM – Mộc Bài, 55 km.
  5. Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng, 200 km.
  6. Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu, 225 km.
  7. Cần Thơ – Cà Mau, 150 km.

B5. VÀNH ĐAI HÀ NỘI

Vành đai 3, 56 km.

Vành đai 4, 125 km.

Vành đai 5, 331km.

B6. VÀNH ĐAI TPHCM

Vành đai 3, 83 km.

Vành đai 4, 197 km.

-------

Hiện tại, Bộ GTVT vẫn tiếp tục nghiên cứu, trình bổ sung vào qui hoạch nhiều tuyến mới và điều chỉnh tuyến Biên Hòa -Vũng Tàu.

131101200_800536484139562_3788696893643794414_o